Bảng Cân Đối Kế Toán Là Gì? Ý Nghĩa Và Cách Lập Ra Sao?

0
393
bang can doi ke toan la gi
Bảng cân đối kế toán chính là báo cáo tài chính tổng hợp.

Bảng cân đối kế toán là tài liệu quan trọng với mỗi doanh nghiệp hay tổ chức kinh doanh. Vậy bảng cân đối kế toán là gì? Kết cấu của bảng này ra sao và nó có ý nghĩa như thế nào? Bài viết dưới đây giúp bạn hiểu rõ về các thông tin này.

Bảng Cân Đối Kế Toán Là Gì?

Bảng cân đối kế toán chính là báo cáo tài chính tổng hợp, trong đó cho biết giá trị tổng quát của các giá trị tài sản và nguồn hình thành tài sản ở một doanh nghiệp tại thời điểm cụ thể.

bang can doi ke toan la gi
Bảng cân đối kế toán chính là báo cáo tài chính tổng hợp.

Nhiều người không biết bảng cân đối kế toán là gì và các số liệu của bảng cho bạn biết điều gì? Căn cứ vào bảng này bạn có thể biết được toàn bộ giá trị tài sản mà doanh nghiệp hiện có theo cơ cấu nguồn hình thành tài sản, cơ cấu của tài sản đó.

Hơn nữa bảng cân đối kế toán giúp người dùng đánh giá, nhận xét tổng quan tình hình tài chính doanh nghiệp. Từ đó đưa ra được các giải pháp phát huy hiệu quả kinh doanh và khắc phục hạn chế.

Xem thêm:

Kế toán ngân hàng là gì?

Công ty tài chính là gì?

Kết Cấu Bảng Cân Đối Kế Toán

Kết cấu bảng cân đối kế toán gồm có phần tài sản, phần nguồn vốn, cụ thể như sau:

Tài sảnNguồn vốn
1. Tài sản ngắn hạn

– Tiền và tương đương tiền

– Đầu tư tài chính ngắn hạn

– Phải thu ngắn hạn

– Hàng tồn kho

– Tài sản ngắn hạn khác

1. Nợ phải trả ngắn hạn

– Phải trả ngắn hạn

– Người mua trả tiền trước

– Vay, nợ thuê tài chính ngắn hạn

– Dự phòng phải trả ngắn hạn

2. Nợ phải trả dài hạn

– Phải trả dài hạn

– Vay, nợ thuê tài chính dài hạn

– Dự phòng phải trả dài hạn

2. Tài sản dài hạn

– Tài sản cố định

– Phải thu dài hạn

– Đầu tư tài chính dài hạn

– Tài sản dài hạn khác

2. Vốn chủ sở hữu

– Vốn góp của chủ sở hữu

– Thặng dư vốn cổ phần

– Cổ phiếu quỹ

– Các quỹ (Quỹ đầu tư phát triển..)

– Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

 

Ý Nghĩa Của Bảng Cân Đối Kế Toán

Khi đã biết bảng cân đối kế toán là gì bạn cũng cần biết những ý nghĩa của bảng này như sau:

y nghia bang can doi ke toan
Bảng cân đối kế toán có nhiều ý nghĩa.

Đối Với Phần Tài Sản

Xét về mặt pháp lý: bảng cân đối kế toán phản ánh giá trị của tất cả tài sản có ở thời điểm lập báo cáo, thuộc quản lý và sử dụng của doanh nghiệp.

Xét về mặt kinh tế: các số liệu trong bảng cân đối kế toán ở tài sản phản ánh quy mô, các loại tài sản của doanh nghiệp tồn tại dưới hình thức vật chất hay phi vật chất.

Qua bảng cân đối kế toán với phần tài sản giúp đánh giá về quy mô và mức độ phân bổ vốn của mỗi doanh nghiệp.

Đối Với Phần Nguồn Vốn

Xét về mặt pháp lý: bảng cân đối kế toán cho biết nguồn hình thành tài sản hiện có khi làm báo cáo, từ đó cũng cho biết doanh nghiệp phải trả khoản nợ là bao nhiêu. Hơn nữa chủ nợ cũng biết được giới hạn trách nhiệm của chủ sở hữu với khoản nợ của doanh nghiệp.

Xét về mặt kinh tế: những số liệu trong phần vốn của bảng cân đối kế toán cho biết cơ cấu, quy mô các nguồn vốn được huy động, đầu tư vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Qua đó nhà đầu tư cũng đánh giá khách quan mức độ tự chủ tài chính và khả năng chịu rủi ro tài chính của doanh nghiệp.

Hạn Chế Của Bảng Cân Đối Kế Toán

Bảng cân đối kế toán chỉ phản ánh các số liệu ở thời điểm lập báo cáo tài chính, có thể là đầu kỳ hay cuối kỳ. Do đó nếu chỉ dựa vào số liệu trên bảng này rất khó đánh giá được sự vận động của các loại tài sản, nguồn vốn của cả giai đoạn hay cả kỳ.

Nguyên Tắc Lập Bảng Cân Đối Kế Toán

Khi lập bảng cân đối kế toán cần tuân thủ các nguyên tắc sau:

nguyen tac lap bang can doi ke toan
Cần tuân thủ các nguyên tắc khi lập bảng cân đối kế toán.

Với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường trong 12 tháng sẽ tuân thủ nguyên tắc sau:

  • Tài sản cũng như nợ cần trả được thu hồi hay thanh toán trong tối đa 12 tháng tính từ thời điểm báo cáo được xếp vào loại ngắn hạn.
  •  Tài sản, nợ cần được trả/thu hồi/ thanh toán từ 12 tháng trở lên, tính từ thời điểm báo cáo được xếp vào loại dài hạn.

Với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh dài hơn 12 tháng tuân theo các nguyên tắc sau:

  • Tài sản, nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong một chu kỳ kinh doanh bình thường, được xếp loại ngắn hạn.
  • Tài sản cùng nợ phải trả được thu hổi, thanh toán trong thời gian dài hơn một chu kỳ kinh doanh thông thường, được xếp vào loại dài hạn. Với một số doanh nghiệp do tính chất hoạt động không dựa vào chu kì kinh doanh để phân biệt dài hạn và ngắn hạn, các tài sản, nợ phải trả được trình bày theo tính thanh khoản giảm dần.

Mẫu Đầy Đủ Của Bảng Cân Đối Kế Toán

Mẫu bảng cân đối kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC
Đơn vị báo cáo:………………….
Địa chỉ:……………………………. Mẫu số B 01 – DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày … tháng … năm …(1)
(Áp dụng cho doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục)
Đơn vị tính:………….

TÀI SẢNMã sốThuyết minhSố cuối năm
(3)
Số đầu năm
(3)
12345
A – TÀI SẢN NGẮN HẠN100
I. Tiền và các khoản tương đương tiền110
1. Tiền111
2. Các khoản tương đương tiền112
II. Đầu tư tài chính ngắn hạn120
1. Chứng khoán kinh doanh121
2. Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh (*)122(…)(…)
3. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn123
III. Các khoản phải thu ngắn hạn130
1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng131
2. Trả trước cho người bán ngắn hạn132
3. Phải thu nội bộ ngắn hạn133
4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng134
5. Phải thu về cho vay ngắn hạn135
6. Phải thu ngắn hạn khác136
7. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*)137
8. Tài sản thiếu chờ xử lý139
IV. Hàng tồn kho140
1. Hàng tồn kho141
2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*)149(…)(…)
V. Tài sản ngắn hạn khác150
1. Chi phí trả trước ngắn hạn151
2. Thuế GTGT được khấu trừ152
3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước153
4. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ154
5. Tài sản ngắn hạn khác155
B – TÀI SẢN DÀI HẠN200
I. Các khoản phải thu dài hạn210
1. Phải thu dài hạn của khách hàng211
2. Trả trước cho người bán dài hạn212
3. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc213
4. Phải thu nội bộ dài hạn214
5. Phải thu về cho vay dài hạn215
6. Phải thu dài hạn khác216
7. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*)219(…)(…)
II. Tài sản cố định220
1. Tài sản cố định hữu hình221
– Nguyên giá222
– Giá trị hao mòn luỹ kế (*)223(…)(…)
2. Tài sản cố định thuê tài chính224
– Nguyên giá225
– Giá trị hao mòn luỹ kế (*)226(…)(…)
3. Tài sản cố định vô hình227
– Nguyên giá228
– Giá trị hao mòn luỹ kế (*)229(…)(…)
III. Bất động sản đầu tư230
– Nguyên giá231
– Giá trị hao mòn luỹ kế (*)232
(…)(…)
IV. Tài sản dở dang dài hạn
1. Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn
2. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
240
241
242
V. Đầu tư tài chính dài hạn250
1. Đầu tư vào công ty con251
2. Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết252
3. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
4. Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn (*)
253
254
5. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn255(…)(…)
VI. Tài sản dài hạn khác260
1. Chi phí trả trước dài hạn261
2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại262
3. Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn263
4. Tài sản dài hạn khác268
TỔNG CỘNG TÀI SẢN (270 = 100 + 200)270
C – NỢ PHẢI TRẢ300
I. Nợ ngắn hạn310
1. Phải trả người bán ngắn hạn311
2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn312
3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước313
4. Phải trả người lao động314
5. Chi phí phải trả ngắn hạn315
6. Phải trả nội bộ ngắn hạn316
7. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng317
8. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn318
9. Phải trả ngắn hạn khác319
10. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn320
11. Dự phòng phải trả ngắn hạn321
12. Quỹ khen thưởng, phúc lợi322
13. Quỹ bình ổn giá323
14. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ324
II. Nợ dài hạn330
1. Phải trả người bán dài hạn331
2. Người mua trả tiền trước dài hạn332
3. Chi phí phải trả dài hạn333
4. Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh334
5. Phải trả nội bộ dài hạn335
6. Doanh thu chưa thực hiện dài hạn336
7. Phải trả dài hạn khác337
8. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn338
9. Trái phiếu chuyển đổi339
10. Cổ phiếu ưu đãi340
11. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả341
12. Dự phòng phải trả dài hạn342
13. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ343
D – VỐN CHỦ SỞ HỮU400
I. Vốn chủ sở hữu410
1. Vốn góp của chủ sở hữu
– Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết
– Cổ phiếu ưu đãi
411
411a
411b
2. Thặng dư vốn cổ phần412
3. Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu413
4. Vốn khác của chủ sở hữu414
5. Cổ phiếu quỹ (*)415(…)(…)
6. Chênh lệch đánh giá lại tài sản416
7. Chênh lệch tỷ giá hối đoái417
8. Quỹ đầu tư phát triển418
9. Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp419
10. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu420
11. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
– LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước
– LNST chưa phân phối kỳ này
421
421a
421b
12. Nguồn vốn đầu tư XDCB422
II. Nguồn kinh phí và quỹ khác430
1. Nguồn kinh phí431
2. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ432
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (440 = 300 + 400)440

– Số chứng chỉ hành nghề;
– Đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Kết Luận

Bài viết trên đây hy vọng giúp các bạn hiểu được bảng cân đối kế toán là gì cũng như ý nghĩa của nó. Qua đó giúp bạn có cái nhìn tổng quan hơn và có kiến thức bổ ích khi làm kế toán cho doanh nghiệp.

Thông tin được biên tập bởi: lamchutaichinh.vn

5/5 - (1 bình chọn)