Hiện nay nhu cầu sử dụng tài khoản của ngân hàng của khách hàng tăng lên, bên cạnh các thông tin về dịch vụ ngân hàng nhiều người muốn biết đầu số tài khoản của các ngân hàng. Bài viết dưới đây Làm Chủ Tài Chính giới thiệu đến các bạn nội dung chi tiết về vấn đề này.
Xem thêm:
- Danh sách ngân hàng lớn nhất Việt Nam
- Danh sách các ngân hàng ở Việt Nam
- Cách tìm chi nhánh ngân hàng qua số tài khoản
Danh sách đầu số tài khoản của các ngân hàng Việt Nam
Ngân hàng | Đầu số tài khoản |
Vietcombank | 001, 002, 004, 049, 014, 030, 045, 082, 007, 056, 054, 085, 022, 097 |
Agribank | 150, 340, 130, 490, 290, 361 |
BIDV | 581, 125, 601, 289, 217, 126, 124 |
VietinBank | 10, 71 |
Techcombank | 190, 102, 196, 191 |
VPBank | 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 21, 79, 82, 69, 87 |
MB Bank | 068, 0801, 0050, 821, 065 |
VIB | 025, 601 |
ACB | 20, 24, 25 |
TPBank | 020, 03, 004 |
Maritime Bank | 35 |
DongABank | 44 |
Sacombank | 020, 030, 0602 |
Bản Việt | 068, 001, 030, 009, 008, 015, 801 |
Số Tài Khoản Ngân Hàng Là Gì?
Số tài khoản chính là dãy số ngân hàng cấp cho bạn khi mở thẻ ATM hay mở tài khoản. Số tài khoản có đầy đủ các thông tin về: loại tài khoản, mã chi nhánh, loại tiền tệ, mã khách hàng.

Bạn dùng số tài khoản này để thực hiện các giao dịch như: nhận tiền, chuyển tiền, thanh toán trực tuyến giữa các tài khoản trong ngân hàng hoặc với ngân hàng khác hay giữa ngân hàng với ví điện tử.
Phân Biệt Số Tài Khoản Ngân Hàng Và Số Thẻ ATM
Số thẻ ATM là dãy số được in trên mặt thẻ ATM, bao gồm từ 12 đến 19 chữ số. Vì thế bạn có thể dễ dàng nhìn thấy số thẻ ATM khi cầm thẻ trên tay.
Số thẻ ATM hoạt động theo cấu trúc như sau:
- 4 chữ số đầu gọi là BIN ( Bank Identification Number): Đây là mã số ấn định của nhà nước, hiện tại mã số ấn định của nhà nước đối với hầu hết các thẻ là 9704, riêng ngân hàng Vietinbank là 6201.
- 2 chữ số tiếp theo là mã ngân hàng nơi bạn mở. Ví dụ, ngân hàng Vietcombank sẽ có mã ngân hàng là 36.
- 8 chữ số sau đó là số CIF ( Customer Information File): mã số của khách hàng.
- 2 chữ số cuối cùng là số phân biệt tài khoản của khách hàng.
Số thẻ ATM cũng giống như số tài khoản ngân hàng của mỗi người là riêng biệt, không của ai có thể trùng với nhau.

Trong dãy số thẻ ATM, 4 chữ số đầu của thẻ sẽ thể hiện thông tin liên quan ngân hàng mở thẻ – đây là số BIN (Bank Identification Numbers).
Số Tài Khoản Ngân Hàng Có Bao Nhiêu Số?
Trước khi tìm hiểu đầu số tài khoản của các ngân hàng cần hiểu rằng: mỗi ngân hàng có quy luật riêng về số tài khoản, thường sẽ gồm 8-16 chữ số, ký tự. Trong đó ngân hàng dùng 100% ký hiệu số hay có thể thêm chữ cái.
Ví dụ như sau:
- Ngân hàng Vietcombank có số tài khoản 13 số.
- Ngân hàng Agribank có số tài khoản 13 số.
- Ngân hàng BIDV có số tài khoản 14 số.
- Ngân hàng Vietinbank có số tài khoản 12 số.
- Ngân hàng Techcombank có số tài khoản 14 số.
- Ngân hàng Sacombank có số tài khoản 12 số.
- Ngân hàng Bắc Á Bank có số tài khoản 15 số.
- Ngân hàng Đông Á Bank số tài khoản 12 số.
Không có quy tắc chung về cấu trúc số tài khoản giữa các ngân hàng, thế nhưng về cơ bản các con số này đều có ý nghĩa riêng nhằm thể hiện các thông tin như: mã khách hàng, mã CIF, mã chi nhánh, mã ngân hàng.
Không có một quy tắc chung nào về cấu trúc số tài khoản giữa các ngân hàng. Tuy nhiên, về cơ bản các con số đều có một ý nghĩa nhằm thể hiện cho mã ngân hàng, mã chi nhánh, mã khách hàng, mã CIF.
Đầu Số Tài Khoản Ngân Hàng Có Ý Nghĩa Gì?
Mỗi ngân hàng có quy tắc riêng về cấu trúc số tài khoản, số các chữ số trong số tài khoản ngân hàng thường có từ 9-14 ký tự. Các số tài khoản cũng được đặt theo quy tắc: 3 số đầu đại diện cho chi nhánh ngân hàng, các số còn lại là dãy số bất kỳ.
Đây cũng là cách để ngân hàng quản lý hệ thống các chi nhánh của mình, nhờ vậy hỗ trợ khách hàng tra cứu thông tin, thực hiện các giao dịch dễ dàng hơn.
Đầu Số Tài Khoản Các Ngân Hàng Việt Nam Cập Nhật Mới Nhất
Bạn có thể tham khảo đầu số tài khoản của các ngân hàng lớn tại Việt Nam như:
Đầu số tài khoản ngân hàng Vietcombank
Số tài khoản ngân hàng Vietcombank gồm 13 chữ số. Đầu số ngân hàng Vietcombank là 001, 002, 004, 007, 030, 044, 045, 0491 tương ứng với chi nhánh mở thẻ.
Ví dụ như sau:
- 002: Chi nhánh Hà Nội.
- 049: Chi nhánh Thăng Long, Hà Nội.
- 014: Chi nhánh Uông Bí, Quảng Ninh.
- 044: Chi nhánh Tân Bình, TPHCM.
Đầu số tài khoản ngân hàng Agribank
Số tài khoản ngân hàng Agribank cũng gồm 13 chữ số. Đầu số tài khoản của Agribank phổ biến hiện nay là : 340, 150, 490, 318. Trong đó:
- 340: Chi nhánh Hưng Hà, Thái Bình.
- 150: Chi nhánh Trần Đăng Ninh, Hà Nội.
Đầu số tài khoản ngân hàng BIDV
Số tài khoản ngân hàng BIDV hiện nay gồm 14 chữ số. Một vài đầu số tài khoản ngân hàng BIDV phổ biến như: 581, 125, 601, 213, 0700.
Đầu số tài khoản ngân hàng Techcombank
Số tài khoản của ngân hàng Techcombank gồm 14 chữ số, số đầu tiên của tài khoản bắt đầu từ số 1 cụ thể là: 190, 102, 140, 191, 196, 1903.
Ví dụ:
- 190: Chi nhánh Chương Dương, Hà Nội.
- 102: Chi nhánh HCM.
- 196: Chi nhánh Ba Đình, Hà Nội.
- 191: Chi nhánh Cầu Giấy, Hà Nội.
Đầu Số Tài Khoản Một Số Ngân Hàng Khác
Bạn cũng có thể tham khảo thêm đầu số tài khoản của các ngân hàng khác như:
- Ngân hàng Công Thương Việt Nam – VietinBank: 10.
- Ngân hàng Quân đội – MB Bank: 068, 0801, 0050.
- Ngân hàng VIB: 025, 601.
- Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng – VPBank: 15.
- Ngân hàng Á Châu – ACB: 20, 24.
- Ngân hàng Tiên Phong – TPBank: 020.
- Ngân hàng Hàng Hải – Maritime Bank: 035.
- Ngân hàng Đông Á – DongABank: 0044.
- Ngân hàng Bưu Điện Liên Việt – LienViet Post Bank: 000.
- Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Sacombank: 020, 030, 0602.
Nhớ Đầu Số Tài Khoản Ngân Hàng Có Lợi Ích Gì?
Việc ghi nhớ đầu số tài khoản của các ngân hàng có thể mang đến những lợi ích sau đây:
Đối Với Khách Hàng
Giúp cho các giao dịch như chuyển tiền, nhận tiền của bạn dễ dàng hơn. Cụ thể bạn có thể biết mình đang giao dịch với ngân hàng nào, đã đúng đơn vị cần chuyển chưa, hạn chế trường hợp chuyển nhầm tài khoản, hoặc có thể dễ dàng liên hệ nếu chẳng may chuyển nhầm.
Đối Với Ngân Hàng
Nhận biết được chi nhánh nào làm ăn có hiệu quả, nhớ đầu số tài khoản của các ngân hàng giúp người quản lý biết được địa chỉ nào có khách hàng lớn, chi nhánh nào có số lượng giao dịch nhiều từ đó đưa ra được các chiến lược hiệu quả.
Các ngân hàng khác nhau đầu số tài khoản cũng khác nhau nên dựa vào đó có thể phân biệt được số tài khoản của các ngân hàng với nhau.
Cách tra cứu đầu số tài khoản ngân hàng
Dưới đây là những cách tra cứu số tài khoản ngân hàng phổ biến nhất.
Tra cứu số tài khoản tại quầy giao dịch
Với phương pháp này thì chủ tài khoản chỉ cần mang chứng minh thư ra bất kỳ chi nhánh, phòng giao dịch nào của ngân hàng đều có thể được cung cấp thông tin số tài khoản, chi nhánh mở tài khoản. Lưu ý là bạn nên đi vào giờ làm việc của ngân hàng để được phục vụ.
Tra cứu số tài khoản qua Moblile Banking
Trên ứng dụng Mobile Banking của các ngân hàng đều có lưu thông tin số tài khoản, nơi mở tài khoản, số dư tài khoản. Khách hàng chỉ cần đăng nhập vào ứng dụng là có thể tra cứu được những thông tin trên.
Tra cứu số tài khoản ở tin nhắn SMS Banking
Thông thường, khi bạn đăng ký dịch vụ SMS Banking với ngân hàng thì mỗi khi số dư trong tài khoản của bạn có biến động, ngân hàng sẽ gửi tin nhắn đến điện thoại của bạn để báo cho bạn biết.
Bạn chỉ cần kiểm tra lại tin nhắn cũ mỗi khi báo biến động số dư sẽ thấy mỗi tin nhắn đều có đề cập đến số tài khoản ngân hàng mình sử dụng.
Cú pháp tra cứu phổ biến:
- Đối với ngân hàng BIDV: Soạn cú pháp tin nhắn BIDV SD gửi đến 8149.
- Đối với ngân hàng Vietinbank: Soạn cú pháp tin nhắn CTG SD gửi 8149.
- Đối với ngân hàng Vietcombank: Soạn cú pháp tin nhắn SD hoặc VCB SD gửi 6167.
- Đối với ngân hàng Agribank: Soạn tin nhắn VBA SD gửi 8149.
Tra cứu số tài khoản tại cây ATM
Để tra cứu theo hình thức này thì bạn chỉ cần mang thẻ ATM ra cây ATM gần nhất. Sau đó thực hiện thao tác rút tiền hoặc truy vấn số dư. Đến cuối hệ thống sẽ hỏi bạn có muốn in hóa đơn không thì ấn chọn có.
Sau đó cây ATM sẽ in ra hóa đơn có thông tin đầy đủ về số tài khoản ngân hàng bạn đang sử dụng.
Tra cứu số tài khoản qua Internet Banking
Phương pháp này rất tiện dụng, bạn có thể tra cứu số tài khoản bất kể khi nào, bất kỳ nơi đâu miễn là có một chiếc máy tính, điện thoại có kết nối Internet.
Tuy nhiên, bạn sẽ cần đăng ký với ngân hàng để dùng dịch vụ này bằng cách đến trực tiếp chi nhánh/phòng giao dịch của ngân hàng đó. Hoặc bạn cũng có thể đăng ký online trên website của một số ngân hàng như Đông Á, BIDV,…
Sau khi truy cập thành công vào tài khoản Internet Banking, chỉ cần vào mục thông tin tài khoản là sẽ xem được đầy đủ số tài khoản, số dư, chi nhánh mở tài khoản ban đầu.
Tra cứu qua Hotline ngân hàng
Gọi đến tổng đài hỗ trợ của ngân hàng cũng là một trong những cách tra cứu số tài khoản ngân hàng được nhiều người áp dụng hiện nay. Bạn có thể gọi đến tổng đài hỗ trợ của ngân hàng cấp số tài khoản để được hỗ trợ cấp số tài khoản ngân hàng.
Thông thường, nhân viên hỗ trợ sẽ yêu cầu bạn cung cấp một số thông tin để xác minh bạn có đúng là chủ tài khoản hay không như:
- Họ và tên
- Ngày/tháng/năm sinh
- Số CMND/CCCD, nơi cấp, ngày cấp
- Số thẻ
- Số tiền còn trong thẻ
- ….
Sau khi xác nhận những thông tin bạn cung cấp là chính xác, nhân viên hỗ trợ sẽ tiến hành cấp lại số tài khoản cho bạn.
Danh sách số Hotline ngân hàng phổ biến:
STT | Ngân hàng | Số Hotline/Tổng đài CSKH 24/7 |
1 | Ngân hàng Vietcombank | 1900 54 54 13 |
2 | Ngân hàng Agribank | 1900 55 88 18 |
3 | Ngân hàng ACB | 1900 54 54 86 |
4 | Ngân hàng Eximbank | 18001199 |
5 | Ngân hàng VPBank | 1800 54 54 15 |
6 | Ngân hàng TPBank | 1900 58 58 85 |
7 | Ngân hàng BIDV | 19009247 |
8 | Ngân hàng Citibank | 028 3521 1111 |
9 | Ngân hàng Đông Á | 1900545464 |
10 | Ngân hàng Vietinbank | 1900 558 868 |
11 | Ngân hàng Sacombank | 1900 5555 88 |
12 | Ngân hàng VIB | 1800 8195 |
13 | Ngân hàng Techcombank | 1800 588822 |
14 | Ngân hàng MBBank | 1900 54 54 26 |
15 | Ngân hàng SHB | 1800 5888 56 |
16 | Ngân hàng Maritime Bank | 1800 599 999 |
17 | Ngân hàng HDBank | 1900 6060 |
18 | Ngân hàng OCB | 1800 6678 |
19 | Prudential | 1800 1247 |
20 | Công ty tài chính ACS | 028 5445 3800 |
21 | Công ty tài chính HD Saison | 1900 55 88 54 |
22 | Công ty tài chính Mirae Asset | (028) 9999 7777 |
23 | Công ty tài chính Home Credit | 1900 633 999 |
24 | Công ty tài chính FE Credit | 1900 234 588 |
25 | Ngân hàng Standard Chartered | +84 28 7300 0730 |
26 | Ngân hàng SeABank | 1900 555 587 |
27 | Công ty tài chính Shinhan Finance | 1900 5454 49 |
28 | Ngân hàng Shinhan Bank | 1800 599 926 |
29 | Ngân hàng SCB | 1900 6538 |
Một số câu hỏi thường gặp về đầu số tài khoản ngân hàng
Số tài khoản 7 số của ngân hàng nào?
Hiện nay hầu như số tài khoản các ngân hàng đều từ 8 số trở lên, không có ngân hàng nào có số tài khoản 7 số. Cụ thể:
- Số tài khoản ngân hàng ACB có 8 chữ số
- Số tài khoản ngân hàng BIDV có 14 chữ số
- Số tài khoản ngân hàng Vietcombank có 13 chữ số
- Số tài khoản ngân hàng Agribank có 13 chữ số
- Số tài khoản ngân hàng Tpbank có 11 chữ số
- Số tài khoản ngân hàng Techcombank có 14 chữ số
- Số tài khoản ngân hàng Đông Á Bank có 12 chữ số
- Số tài khoản ngân hàng Vietinbank có 12 chữ số
- Số tài khoản ngân hàng Sacombank có 12 chữ số
- Số tài khoản ngân hàng Bắc Á Bank có 15 chữ số
Đầu số 1771 là ngân hàng nào?
1771 là đầu số tài khoản của ngân hàng VPBank.
Đầu số 3131 là ngân hàng gì?
Hiện nay thì lamchutaichinh.vn chưa xác định được 3131 là đầu số tài khoản của ngân hàng nào cả.
Đầu số tài khoản 0181 của ngân hàng nào?
0181 là đầu số tài khoản của Vietcombank.
Đầu số 0700 của ngân hàng nào?
Đầu số tài khoản 0700 là của ngân hàng BIDV. Ngoài 0700 Ngân hàng BIDV còn có các đầu số khác như: 581, 125, 601, 213.
Đầu số tài khoản 0500 của ngân hàng nào?
Đầu số tài khoản 0500 là đầu số tài khoản của ngân hàng Sacombank , phòng giao dịch Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Đầu số tài khoản 0200 của ngân hàng nào?
Đầu số tài khoản 020 hay đầu số 0200 là đầu số tài khoản của ngân hàng TMCP TPBank.
Đầu số 1008 là ngân hàng gì?
Tương tự 3131 thì lamchutaichinh.vn chưa xác định được 1008 là đầu số tài khoản của ngân hàng nào cả.
Cụm từ tìm kiếm về đầu số tài khoản ngân hàng
- 0288 là ngân hàng nào?
- 0911 là ngân hàng nào?
- 0031 là mã ngân hàng nào?
- 3711 là ngân hàng gì?
- 2207 là ngân hàng gì?
- 0161 là ngân hàng gì?
- đầu số 222 là ngân hàng nào?
- 0602 là ngân hàng gì?
- 1088 là ngân hàng gì?
- 0111 là ngân hàng gì?
- 07011 là ngân hàng nào?
- 4601 là ngân hàng gì?
- 1771 là ngân hàng gì?
- 0621 là ngân hàng gì?
- 028 là ngân hàng gì?
- 5011 là ngân hàng nào?
- 100 là ngân hàng gì?
- 3301 là ngân hàng gì?
- 1300 là đầu số tài khoản ngân hàng nào?
- 1903 là ngân hàng gì?
- 7601 là ngân hàng gì?
- 0281 là ngân hàng nào?
- đầu số tài khoản 00000 của ngân hàng nào?
- 0341 là ngân hàng nào
Kết Luận
Bài viết trên đây lamchutaichinh.vn vừa giúp các bạn hiểu và hình dung rõ hơn về đầu số tài khoản của các ngân hàng lớn tại Việt Nam. Nhớ được các đầu số tài khoản ngân hàng giúp bạn thuận tiện hơn khi giao dịch.
Xem thêm:
- Các ngân hàng Nhật Bản tại Việt Nam
- Danh sách ngân hàng nhà nước hoạt động tại Việt Nam
Thông tin được biên tập bởi: lamchutaichinh.vn
Xem thêm về tác giả bài viết:
- Twitter: https://twitter.com/ngthanh2311
- Pinterest: https://www.pinterest.com/ngthanh2311/
- Flickr: https://www.flickr.com/people/nguyenthanh2311/
- Blogspot: https://nguyenthanh2311.blogspot.com/
- Vingle: https://www.vingle.net/nguyenthanh2311