Trang chủ

Vay tín chấp

Vay thế chấp

Vay tiền nhanh

Lãi Suất Vay Ngân Hàng Cập Nhật Mới Nhất Năm 2021




Vay vốn ngân hàng an toàn, hạn mức vay cao là lựa chọn của nhiều khách hàng khi có nhu cầu. Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp lãi suất vay ngân hàng được cập nhất năm 2021 giúp bạn dễ dàng đưa ra quyết định vay. Mời bạn đọc theo dõi:

Lãi Suất Vay Ngân Hàng Là Gì?

Lãi suất vay ngân hàng là tỷ lệ phần trăm giữa số tiền lãi và số tiền khách hàng hàng vay được ngân hàng tính cho một khoản vay.

lai suat vay ngan hang
Lãi suất vay ngân hàng.

Lãi suất vay ngân hàng được áp dụng theo hình thức vay bao gồm: vay tín chấp và vay thế chấp.

Lãi Suất Vay Tín Chấp

Lãi suất vay tín chấp thường được cố định trong cả quá trình vay vốn. Chính vì thế, phương pháp tính lãi dựa trên dư nợ giảm dần được ngân hàng sử dụng cho hình thức vay tín chấp. Điều này giúp khách hàng tiết kiệm được chi phí lãi trong nhỏ.

Mức lãi suất vay tín chấp ngân hàng dao động không khoảng 10 – 16%/năm trong thời gian ưu đãi, sau đó được áp dụng ở mức 16 – 25%/năm.

Ngân hàngLãi suất ưu đãi (%/năm)Hạn mức tối đa
TechcomBank16300 triệu
Maritime Bank15500 triệu
Shinhan Bank13,2500 triệu
VPBank20500 triệu

Lãi Suất Vay Thế Chấp

Khác với hình thức vay tín chấp, trong thời gian đầu ngân hàng sẽ áp dụng mức lãi suất cố định sau đó lãi suất khoản vay được thả nổi theo thị trường.

Các gói vay thế chấp phổ biến như: vay mua ô tô, vay mua nhà,…

Hiện nay mức lãi suất vay thế chấp ngân hàng dao động không khoảng 10 – 16%/năm. Trong thời gian đầu mức lãi suất được ngân hàng triển khai ở mức rất thấp khoảng từ 6 – 8,3%/năm.

Ngân hàngLãi suất ưu đãi (%/năm)Hạn mức
BIDV6 – 7,5100% TSĐB
Vietinbank7,780% nhu cầu
Maritime Bank6,9990% TSĐB
VIB8,275 – 100% nhu cầu vốn
OCB5,99 – 6,9980 – 100% BĐS
ABBank6,90 – 8,5090 – 100% TSĐB

Có Những Loại Lãi Suất Vay Nào?

Lãi Suất Cố Định

Lãi suất cố định là lãi suất được các đơn vị cho vay áp dụng không đổi trong suốt thời gian khách hàng vay vốn.

lai suat vay ngan hang
Lãi suất cố định áp dụng cho những khoản vay ngắn hạn.

Ví dụ như vay vốn 1 khoản tiền với lãi suất suất cố định trong 4 năm với lãi suất 12%/năm. Thì trong 4 năm đó, dù thị trường có thay đổi ra sao thì khoản vay của bạn vẫn được tính lãi suất ở mức 12%.

Tuy nhiên, trong thực tế, loại lãi suất cố định thường chỉ được ngân hàng áp dụng cho những khoản vay ngắn hạn hoặc vay dựa trên uy tín người vay.

  • Ưu điểm: Dễ dàng tính được các chi phí lãi của khoản vay trong suốt thời vay vốn. Nhờ đó giúp khách hàng chủ động và có kế hoạch tài chính phù hợp.
  • Nhược điểm: Khi lãi suất thị trường giảm, thấp hơn mức lãi suất cố định thì khoản vay của bạn vẫn áp dụng mức lãi suất cố định.

Lãi Suất Thả Nổi

Lãi suất thả nổi là lãi suất các đơn vị cho vay điều chỉnh thay đổi phụ thuộc vào lãi suất thị trường theo thời gian định kỳ. Thời gian định kỳ được ngân hàng điều chỉnh như: sau 3 tháng, 6 tháng hoặc 12 tháng.

Loại lãi suất thả nổi thường được áp dụng cho sản phẩm vay trung và dài hạn.

  • Ưu điểm: Lãi suất thả nổi sẽ phụ thuộc vào biến động thị trường. Khi lãi suất thị trường tăng/giảm đồng nghĩa với lãi suất vay của khách hàng.
  • Nhược điểm: Khó tính toán chi phí lãi vay do mức lãi suất không cố định. Trường hợp lãi suất trên thị trường tăng thì kéo theo mức lãi suất khoản của khách hàng cũng tăng.

Lãi Suất Hỗn Hợp

Lãi suất hỗn hợp là loại lãi suất được kết hợp của lãi suất cố định và lãi suất thả nổi. Theo đó lãi suất cố định sẽ được áp dụng ở 1 khoảng thời gian nhất định sau đó được thả nổi theo thị trường.

  • Ưu điểm: Mức lãi suất trong thời gian đầu là lãi suất ưu đãi rất thấp giúp khách hàng giảm bớt tiền lãi khi số tiền gốc cao.
  • Nhược điểm: Sau thời gian áp dụng lãi suất ưu đãi sẽ được thả nổi theo thị trường, khi lãi suất thị trường tăng thì khách hàng sẽ phải chịu mức lãi cao.

Cách Tính Lãi Suất Vay Ngân Hàng

Dựa vào quy định của từng ngân hàng sẽ có các cách tính lãi khác nhau. Tuy nhiên trên thị trường đang áp dụng 2 cách tính phổ biến là: tính trên dư nợ gốc hoặc dư nợ giảm dần.

Tính Trên Dư Nợ Gốc

Tính trên dư nợ gốc là phương pháp tính lãi mà tiền lãi khoản vay được tính theo số tiền vay ban đầu mà không thay đổi trong suốt thời gian vay vốn.

lai suat vay ngan hang
Cách tính lãi suất dựa trên dự nợ gốc.

Cụ thế công thức tính lãi như sau:

  • Lãi suất tháng = Lãi suất năm/12 tháng.
  • Tiền lãi trả hàng tháng = Số tiền gốc * Lãi suất tháng.
  • Tổng số tiền phải trả hàng tháng = Tiền gốc/12 tháng + tiền lãi trả hàng tháng.

VD: Chị Trang đi vay 50.000.000 VNĐ trong thời gian 12 tháng với mức lãi suất là 12%/năm.

Áp dụng công thức trên, số tiền lãi chị Trang cần thanh toán như sau:

Tiền lãi phải trả hàng tháng = 50.000.000 * 12%/12 = 500.000 đồng.

Số tiền chị phải trả hàng tháng = 50.000.000/12 + 1.000.000 = 4.666.666 đồng.

Sau 12 tháng số tiền chị Trang cần trả cho ngân hàng là 56.000.000 đồng.

Tính Trên Dư Nợ Giảm Dần

Tính trên dư nợ giảm dần là số tiền lãi sẽ được tính dựa trên số tiền còn lại mà khách hàng chưa thanh toán cho ngân hàng.

Trong nguyên tắc này, công thức tính lãi như sau:

Số tiền phải trả hàng tháng = Số tiền vay/thời gian vay + Số tiền vay * lãi suất cố định hàng tháng.

VD: Chị Trang đi vay 50.000.000 VNĐ, trong thời hạn 1 năm (12 tháng) với mức lãi suất trên:

Số tiền gốc mà chị Trang sẽ phải trả hàng tháng = 50.000.000/12= 4.166.666 đồng.

Tháng đầu tiên chị Trang sẽ phải trả: 4.166.666 + 50.000.000 * 12%/12 = 4.666.666 đồng.

Tháng thứ hai chị Trang sẽ phải trả:  4.166.666  + (50.000.000 – 4.666.666) * 12%/12 = 4.166.666 + 458,333 = 4.624.999 đồng.

Các tháng tiếp theo cũng áp dụng theo công thức này.

Công Cụ Tính Lãi Vay

Chỉ với một chiếc máy tính hoặc điện thoại có ứng dụng máy tính là bạn có thể dễ dàng tính được số tiền lãi vay.

Ngoài ra tại các trang web của ngân hàng luôn có trang hỗ trợ việc tính lãi, bạn chỉ cần nhập các thông tin khoản vay, lãi suất, kỳ hạn, phương thức tính lãi,… hệ thống sẽ trả về cho bạn kết quả số tiền lãi.

Top 10+ Ngân Hàng Cho Vay Mua Nhà Lãi Suất Thấp Nhất

Dưới đây là top 10 ngân hàng cho vay mua nhà lãi suất thấp nhất:

STTNgân hàngLãi suất ưu đãi (%/năm)
3 tháng6 tháng12 tháng24 tháng36 tháng
1STANDARD CHARTERED6,797,798,39
2SHINHAN BANK7,88,610,1
3BIDV89
4VIETCOMBANK8,18,99,5
5VIETINBANK8,18,5
6TECHCOMBANK7,998,29
7PVCOMBANK8,49
8OCB8,68
9SHB8,9
10BẮC Á BANK8,99

Có thể thấy trong top 10 ngân hàng có lãi suất mua nhà thì đều là các ngân hàng lớn tại Việt Nam và một số ngân hàng nước ngoài như: Standard Chartered, Shinhan Bank. Mức lãi suất vay mua nhà dao động từ 6.79% – 10,1%/năm

lai suat vay ngan hang
Ngân hàng cho vay mua nhà.

Top 10+ Ngân Hàng Cho Vay Mua Ô Tô Lãi Suất Thấp Nhất

Khách hàng có nhu cầu mua ô tô thì có thể lựa chọn một trong những ngân hàng dưới đây với mức lãi suất ưu đãi thấp nhất:

STTNgân hàngLãi suất ưu đãi (%/năm)
3 tháng6 tháng12 tháng24 tháng36 tháng
1STANDARD CHARTERED6,998,258,75
2WOORIBANK7
3VIETINBANK7,7
4SHINHAN BANK7,998,799,59
5BIDV8
6MBBANK8,29
7VIETCOMBANK8,49,19,5
8TECHCOMBANK8,298,79
9TPBANK7,68,28,9
10VPBANK7,58,498.1

Top 10+ Ngân Hàng Cho Vay Tín Chấp Lãi Suất Thấp Nhất

Top 10 ngân hàng cho vay tín chấp lãi suất thấp bao gồm:

STTNgân hàngLãi suất vay tín chấp(%/năm)
1Ngân hàng Citibank15%/năm
2Ngân hàng Maritime Bank (MSB)9.6% – 15.6%/năm
3Ngân hàng Á Châu (ACB)17.9%/năm
4Ngân hàng Standard Chartered13.49%/năm
5Ngân hàng BIDV11.9%/năm
6Ngân hàng HSBC13.99% – 16.49%/năm
7Ngân hàng Shinhan Bank13.92%/năm
8Ngân hàng Vietinbank9.6%/năm.
9Ngân hàng Vietcombank18%/năm
10Ngân hàng Agribank7.2% – 12%/năm

Kết Luận

Trên đây là những thông tin về lãi suất vay ngân hàng cập nhất mới nhất năm 2021. Hy vọng qua bài viết giúp bạn có thêm kiến thức mới và dễ dàng lựa chọn ngân hàng phù hợp với nhu cầu vay vốn. Chúc bạn thành công!

Thông tin được biên tập bởi: lamchutaichinh.vn




Nguyễn Bá Thànhhttps://lamchutaichinh.vn
Founder Làm Chủ Tài Chính - Với hơn 6 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính ngân hàng sẽ sử dụng các kiến thức được tổng hợp và đúc kết để cung cấp đến các bạn những thông tin chính xác, tư vấn hỗ trợ xử lý các dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, đầu tư hiệu quả nhất!