1 Triệu Yên bằng bao nhiêu tiền Việt Nam (VND) hôm nay?

0
3700
1 yên nhật bằng bao nhiêu tiền Việt
1 yên nhật bằng bao nhiêu tiền Việt

Hiện nay, Yên Nhật là một trong những đơn vị tiền tệ được giao dịch nhiều trên thị trường tiền tệ. Đặc biệt, việc đổi Yên Nhật đối với những người thường xuyên du lịch, học tập và làm việc tại Nhật lại càng quan trọng hơn.

Tuy nhiên vẫn còn nhiều người chưa hiểu nhiều về đơn vị tiền tệ này. Hãy cùng lamchutaichinh.vn tìm hiểu về đơn vị Yên Nhật và giải đáp thắc mắc “1 triệu Yên bằng bao nhiêu tiền Việt”.

Vài nét về đồng Yên Nhật 

Đồng Yên Nhật là một đơn vị tiền tệ chính thức của Nhật Bản được công nhận và phát hành từ ngày 27 tháng 6 năm 1971. Đơn vị tiền được lưu hành với tên giao dịch quốc tế hay được gọi là JPY và được ký hiệu là ¥ theo quy chuẩn quốc tế. 

Vài nét về đồng Yên Nhật 
Vài nét về đồng Yên Nhật

Thông thường, Yên Nhật được phát hành theo hai hình thức là tiền kim loại (hay còn được gọi là tiền xu) và tiền giấy. Được biết, tại Nhật Bản, người ta chia tiền kim loại thành sáu mệnh giá khác nhau và tiền giấy thành bốn mệnh giá khác nhau, mỗi mệnh giá tương ứng với một giá trị nhất định. 

Hiện nay đồng tiền yên bao gồm cả 2 hình thức tiền kim loại và tiền giấy.

  • Tiền kim loại : 1 yên, 5 yên, 10 yên, 50 yên, 100 yên, 500 yên.
  • Tiền giấy: 1000 yên, 2000 yên, 5000 yên, 10.000 yên.

1 triệu Yên bằng bao nhiêu tiền Việt (VND)?

1 triệu Yên là bao nhiêu tiền Việt là câu hỏi được rất nhiều người đặt ra khi nhắc đến đơn vị Yên Nhật. Vậy trước khi biết 1 triệu Yên là bao nhiêu tiền Việt, bạn cần phải nắm được 1 Yên bằng bao nhiêu tiền Việt

Vào mỗi ngày, ngân hàng Nhà nước Việt Nam sẽ cập nhật tỷ giá của đồng Yên Nhật. Theo đó, tỷ giá Yên Nhật mới nhất được quy đổi như sau:

1 Yên Nhật = 198,80 VND

Từ đó ta tính được:

1 Triệu Yên Nhật = 198.798.202.50 VND

Vậy với tỷ giá trên có thể xác định: 

  • 1 Yên Nhật = 174,97 VNĐ
  • 10 Yên Nhật = 10*174,97 = 1749,7 VNĐ
  • 100 yên nhật = 100*174,97 = 17.497 VNĐ
  • 1.000 yên nhật = 1.000*174,97 = 174.970 VNĐ
  • 10.000 yên nhật = 10.000*174,97 = 1.749.700 VNĐ
  • 100.000 yên nhật = 100.000*174,97 = 17.497.000 VNĐ
  • 1.000.000 yên nhật = 1.000.000*174,97 = 174.970.000 VNĐ

Tỷ giá đổi tiền Yên Nhật (JPY) tại một số ngân hàng 

Bảng tỷ giá đổi tiền Yên Nhật (JPY) tại một số ngân hàng:

MÃ NGÂN HÀNGMUA TIỀN MẶTMUA CHUYỂN KHOẢNBÁN
BIDV202.85201.64204.71
Vietinbank201.50202.86204.55
VCB200.68202.71204.57
Đông Á200.00200.08202.60
Eximbank199.90200.05202.51
Techcombank198.57199.47203.06
Vietcombank198.54200.23202.85
Sacombank199.73200.23202.85
HSBC196.35198.93203.54

Quy đổi 1 triệu Yên Nhật sang tiền Việt ở đâu uy tín?

Khi đổi tiền để tránh bị lừa khi đổi tiền bạn nên tìm nơi uy tín để thực hiện đổi tiền. Chính vì thế hãy cùng lamchutaichinh.vn tìm hiểu những nơi đổi tiền thật uy tín.

Đổi 1 triệu Yên Nhật sang tiền Việt
Đổi 1 triệu Yên Nhật sang tiền Việt

Đổi tiền yên nhật tại các ngân hàng

Có thể đổi tiền tại các ngân hàng vì đây là nơi cung cấp dịch vụ đổi ngoại tệ uy tín. Bởi các tỷ giá đều minh bạch rõ ràng và có giá tốt nhất, bạn có thể tham khảo tỷ giá Yên Nhật sau đó đến các ngân hàng đổi tiền. Ngoài ra bạn cũng nên mang theo một số giấy tờ cần thiết khi đổi tiền tại ngân hàng.

Đổi tiền yên nhật tại tiệm vàng

Hơn thế bạn cũng có thể đổi tiền tại các tiệm vàng bạc đá quý, đây là nơi đổi tiền khá đơn giản và nhanh chóng. Tuy nhiên, rất ít tiệm vàng được cung cấp giấy phép để đổi tiền và phải chịu mức phí quy đổi cao hơn so với các ngân hàng. Chính vì thế bạn nên cân nhắc thật kĩ và tìm hiểu kĩ càng trước khi quyết định đổi tiền tại tiệm vàng. 

Đổi tiền yên nhật tại sân bay, ATM, resort

Không những thế bạn cũng có thể đổi tiền tại các sân bay lớn tại Việt Nam như sân bay Tân Sơn Nhất, sân bay Nội Bài… hoặc các cây ATM đa năng một số ngân hàng cung cấp. Hoặc bạn có thể đổi tiền tại các resort, khách sạn, nhà hàng lớn…

Lưu ý khi đổi 1 triệu Yên sang tiền Việt 

Khi đổi tiền, người đổi cần lưu ý một số vấn đề để có thể tránh gặp rủi ro và bỏ tủi một số kinh nghiệm:

Khi đổi tiền bạn nên lưu ý tìm kiếm được một đơn vị đổi tiền uy tín. Như các ngân hàng trung ương hoặc ngân hàng thương mại. Ngoài ra, bạn cũng có thể đổi tiền tại các tiệm vàng bạc đá quý được nhà nước cấp phép đổi tiền. Hạn chế đổi tiền tại các khu chợ đen, nơi giao dịch chưa tìm hiểu rõ… 

Hơn thế, khi đổi tiền bạn cũng nên tìm hiểu tỷ giá mua vào của yên Nhật. Vì mỗi tỷ giá khác nhau bạn sẽ có thể đổi được số tiền khác nhau. Bạn nên tham khảo nhiều nơi khác nhau, nắm bắt được tỷ giá tốt và đến ngân hàng đổi ngay để tránh mất thêm phí giao dịch. 

Người đổi tiền yên Nhật nên tìm hiểu mỗi đồng yên Nhật bằng bao nhiêu tiền việt. Tức là cần chú ý đến tỷ giá mua Yên Nhật, vì đây sẽ là số tiền bạn nhận được sau khi đổi Yên Nhật. 

Các mệnh giá tiền Yên Nhật (JPY) đang lưu thông

Hiện tại, theo quy định tại Nhật Bản, đơn vị tiền tệ nhật được chia thành hai loại chủ yếu là tiền kim loại và tiền giấy. Để tránh hiểu lầm mệnh giá của hai loại tiền này, hãy cùng lamchutaichinh.vn tìm hiểu thật rõ và có cho mình những thông tin thật hữu ích.

Tiền kim loại

  • Tiền kim loại được chia thành 6 loại với mệnh giá tăng dần bao gồm: Một yên, năm yên, mười yên, một trăm yên và năm trăm yên.
  • Đồng xu kim loại thường được sử dụng trong đời sống hằng ngày của người Nhật như đi siêu thị, xe bus, tàu điện ngầm,… vì thường nếu mang theo mệnh giá tiền quá lớn sẽ gây bất tiền cho người trả lại tiền thừa. 
  • Mỗi một đồng xu đều sẽ được in số tiền giá trị tương ứng, nhìn chung các đồng xu được làm ra với chất lượng tốt bền bỉ theo thời gian. 

Các loại mệnh giá tiền xu Yên Nhật:

Các loại mệnh giá tiền xu Yên Nhật:
Các loại mệnh giá tiền xu Yên Nhật:

Người dùng tiền xu có thể dựa vào một số đặc điểm của tiền xu để phân biệt mệnh giá của các đồng tiền Yên Nhật như sau:

Đồng 1 Yên:

  • Được xem là đồng tiền có mệnh giá nhỏ nhất, được làm từ nhôm có màu bạc và rất nhẹ. Vì giá trị nhỏ nên đồng một Yên thường sẽ được dùng làm tiền thối trong các siêu thị, khi đi xe. 
  • Một số khác, có thể dùng đồng xu này để cho vào hòm công được hay ném vào hồ nước để cầu may mắn theo truyền thống của người Nhật.

Đồng 5 Yên:

  • Được làm bằng đồng thau vì thế và có một màu vàng khá là bắt mắt. Đồng thời trong tiếng Nhật đồng tiền này còn được được là “goen” mang nghĩa là có “kết nối tốt” và một lỗ tròn mang ý nghĩa một tương lai thông suốt, thuận lợi. 
  • Chính vì thế đây được xem là một đồng tiền may mắn trong quan niệm của người dân “xứ hoa anh đào”. Và thường được dùng để cầu may vào các dịp Tết tại đền thờ Shinto. 

Đồng 10 Yên: Được làm từ chất đồng thau đỏ, tuy nhiên như các đồng xu có giá trị nhỏ, xu mười Yên sẽ là tiền được trả khi khách hàng mua sắm tại siêu thị. 

Đồng 50 Yên: Được làm từ đồng trắng, trên đồng xu được thiết kế với chiếc hoa cúc – loài hoa phổ biến được nhiều người yêu thích tại Nhật. Đồng thời, trên đồng xu còn được tạo một chiếc lỗ để phân biệt với một trăm yên.

Đồng 100 Yên: Là một trong những đồng xu được sử dụng nhiều nhất. Vì có thể mua vật dụng cần thiết, đồ ăn vặt tại các cửa hàng tiện lợi.

Đồng 500 Yên: Là đồng tiền có mệnh giá và kích thước lớn nhất trong tất cả các loại tiền xu đã được kể trên. Ngoài ra đây là đồng xu được làm bằng niken có độ bền nhất định theo thời gian.

Tiền giấy

  • Tiền giấy được chia thành 4 loại bao gồm: tờ một nghìn Yên, hai nghìn Yên, năm nghìn Yên và mười nghìn Yên. 
  • Trong các mệnh giá tiền, hai nghin Yên ít được sử dụng nhất. Tuy nhiên, chúng có thiết kế khá đẹp mắt vì thế được nhiều du khách sưu tầm để trở thành vật lưu niệm cho người thân hoặc bạn bè. 
  • Mỗi một tờ tiền đều được in hình các vĩ nhân có nhiều đóng góp với nước Nhật hoặc biểu tượng đặc trưng của quốc gia. Người dùng có thể nhận biết một số đặc điểm sau để dễ dàng phân biệt các mệnh giá tiền.

Các loại mệnh giá tiền giấy Yên Nhật:

Các loại mệnh giá tiền giấy Yên Nhật:
Các loại mệnh giá tiền giấy Yên Nhật:
  • 1000 Yên Nhật: Mặt trước được hình nhà văn nổi tiếng Natsume Soseki (1867 – 1916). Còn mặt sau được in hình núi Phú Sĩ và hoa anh đào – biểu tượng đặc trưng của nước Nhật.
  • 2000 Yên Nhật: Mặt trước được in hình cổng thành Shurei thuộc Naha, Okinawa (đây là một trong những địa danh nổi tiếng của Nhật). Mặt sau được in tác phẩm The Bell Cricket và chân dung tác giả Murasaki Shikibu như một cách để tưởng nhớ.
  • 5000 Yên Nhật: Mặt trước được in hình chân dung Ms Ichiyo Higuchi – cô là một trong những nhà văn tiểu thuyết gia nổi tiếng thời Minh Trị. Mặt sau được in hình cánh đồng hoa Kakitsubata Flowers. 
  • 10000 Yên Nhật: Mặt trước được in hình chân dung nhà tư tưởng và cũng là người sáng lập trường Đại học Keio Mr Yukichi Fukuzawa vào thời Meiji. Mặt sau được in hình chim phượng hoàng.

Một số câu hỏi khi quy đổi Yên Nhật

5 triệu Yên Nhật bằng bao nhiêu tiền Việt Nam?

5000 000 Yên Nhật = 993.991.012.50 VND

10 Triệu Yên Nhật bằng bao nhiêu tiền Việt

10.000.000 Yên Nhật = 1,988,000 000 VND

30 Triệu Yên bằng bao nhiêu tiền Việt Nam?

30 Triệu Yên = 5.173.206.330,00 VND

100 Triệu yên bằng bao nhiêu tiền Việt Nam?

100 Triệu Yên = 17.244.021.100,00 VND

200 Triệu Yên bằng bao nhiêu tiền Việt Nam?

200 Triệu Yên = 34.488.042.200,00 VND

300 Triệu Yên bằng bao nhiêu tiền Việt Nam?

300 Triệu Yên = 51.732.063.300,00 VND

500 triệu Yên bằng bao nhiêu tiền Việt?

500.000 000 Yên Nhật = 99.399.101.250.00 VND

1 Tỷ Yên bằng bao nhiêu tiền Việt Nam?

1 Tỷ Yên = 172.440.211.000,00 VND

Kết luận 

Hy vọng với bài viết trên của lamchutaichinh.vn đã giúp bạn có nhiều kiến thức hơn về đơn vị tiền tệ Yên Nhật. Ngoài ra, bạn đã có thêm nhiều kinh nghiệm khi đổi yên Nhật sang tiền Việt nói chung và giải đáp được thắc mắc “1 triệu Yên bằng bao nhiêu tiền Việt nói riêng”.

Bài viết được biên tập bởi: Lamchutaichinh.vn

5/5 - (1 bình chọn)

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here